Quy định mới về khung giá đất

Cập nhật: 22-11-2014 | 09:09:23

Ngày 14-11-2014, Chính phủ ban hành Nghị định số 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất. Theo đó, nghị định này quy định khung giá đối với từng loại đất, theo từng vùng quy định tại Điều 113 của Luật Đất đai.

Theo nghị định, khung giá đất gồm 2 nhóm: Nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp. Đối với nhóm đất nông nghiệp, Chính phủ ban hành khung giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; khung giá đất trồng cây lâu năm; khung giá đất rừng sản xuất; khung giá đất nuôi trồng thủy sản và khung giá đất làm muối. Nhóm đất phi nông nghiệp gồm khung giá: Đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị. Cụ thể:

Khung giá đất ở tại nông thôn được xác định tùy theo từng loại xã và vùng kinh tế. Theo đó, đối với vùng đồng bằng sông Hồng, khung giá đất ở tối đa tại các xã đồng bằng; xã trung du và miền núi lần lượt là 29 triệu đồng/m2; 15 triệu đồng/ m2 và 9 triệu đồng/m2; đối với các xã vùng Đông Nam bộ, khung giá đất tối đa lần lượt là 18 triệu đồng/m2; 12 triệu đồng/ m2 và 9 triệu đồng/m2...

Về khung giá đất ở tại đô thị dao động từ 40.000 đồng/m2 đến 162 triệu đồng/m2; trong đó, mức giá cao nhất 162 triệu đồng/ m2 được áp dụng với các đô thị loại đặc biệt tại vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam bộ.

Đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, khung giá dao động từ 32.000 đồng/ m2 đến 129,6 triệu đồng/m2. Cụ thể, khung giá đất tại vùng Đông Nam bộ lần lượt là từ 1,2 - 129,6 triệu đồng/m2 đối với đô thị loại đặc biệt; từ 560.000 đồng/m2 đến 52 triệu đồng/m2 đối với các đô thị loại I; từ 400.000 đồng/m2 đến 36 triệu đồng/m2 đối với các đô thị loại II; từ 320.000 đồng/ m2 đến 28 triệu đồng/m2 đối với các đô thị loại III; từ 240.000 đồng/m2 đến 17,6 triệu đồng/m2 đối với các đô thị loại IV và loại V là từ 96.000 đồng/m2 đến 12 triệu đồng/m2.

Các khung giá đất nêu trên được sử dụng làm căn cứ để UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương. Giá đất trong bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 11 của Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15- 5-2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29-12-2014.

SỞ TƯ PHÁP BÌNH DƯƠNG

Chia sẻ bài viết

LƯU Ý: BDO sẽ biên tập ý kiến của bạn đọc trước khi xuất bản. BDO hoan nghênh những ý kiến khách quan, có tính xây dựng và có quyền không sử dụng những ý kiến cực đoan không phù hợp. Vui lòng gõ tiếng việt có dấu, cám ơn sự đóng góp của bạn đọc.

Gửi file đính kèm không quá 10MB Đính kèm File
Quay lên trên free html hit counter